Rfd.gov.vn is Loading ...

Các định nghĩa và thuật ngữ

Trong Qui hoạch kênh này, các  từ sau đây được hiểu như sau:

1.     Kênh: là một băng tần nhỏ trong một đoạn băng tần, với một tần số trung tâm xác định.

2.     Nghiệp vụ Lưu động mặt đất: là nghiệp vụ lưu động  giữa các đài gốc và các đài lưu động mặt đất, hoặc giữa các đài lưu động mặt đất với nhau.

3.     Nghiệp vụ cố định: là nghiệp vụ thông tin  vô tuyến giữa các  điểm cố định  đã xác định trước.

4.     Truyền dẫn một tần số: là một phương thức  hoạt động  mà hai đài có thể truyền dẫn theo một hoặc hai chiều, nhưng không đồng thời theo hai chiều, và chỉ sử dụng một kênh tần số.

5.     Truyền dẫn hai tần số: là một phương thức hoạt động mà các truyền dẫn giữa hai đài sử dụng hai kênh tần số.

6.     Đơn công: là một phương thức  khai thác mà truyền dẫn được thực hiện trên một kênh thông tin lần lượt theo mỗi  chiều.

7.     Song công: là một phương thức khai thác mà truyền dẫn được thực hiện  đồng thời theo hai chiều của một kênh thông tin.

8.     Bán song công: một phương thức khai thác là đơn công tại một đầu cuối của kênh và là song công tại đầu cuối kia.

9.     Hệ thống vi ba: Hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ cố định   khai thác trong dải tần trên 30MHz, sử dụng truyền lan  tầng đối lưu  và thông thường bao gồm   một  hoặc nhiều trạm chuyển tiếp.

10. Liên lạc điểm- điểm  (áp dụng cho vi ba): Tuyến liên lạc giữa hai trạm đặt tại  hai điểm cố định  xác định.

11. Liên lạc điểm- đa điểm (áp dụng cho vi ba): Các tuyến liên lạc giữa một trạm đặt tại một điểm cố định  và một số trạm đặt tại các điểm cố định xác định.

 12. Vi ba phân cấp  số đồng bộ (SDH): Một hệ thống vi ba số có khả năng  mang các tín hiệu phân cấp số đồng bộ.

13. Phân kênh xen kẽ:  Là phân thêm  các kênh chèn giữa các kênh chính, các tần số trung tâm của các kênh thêm được tính  lệch đi độ rộng nửa kênh so với các tần số trung tâm của các kênh tần số chính.

 

In bài Gửi mail Quay lại Đầu trang