Rfd.gov.vn is Loading ...

Các tham số tần số của quy hoạch kênh

Các hệ thống cố định và lưu động trong băng tần 30-1000MHz hoạt động theo mô hình liên lạc điểm-điểm hoặc điểm-đa điểm với truyền dẫn đơn công, bán song công hoặc song công sử dụng truyền dẫn một hoặc hai tần số, khoảng cách kênh là 50kHz, 30kHz, 25kHz hoặc 12,5kHz. Để đảm bảo chất lượng dịch vụ và hiệu quả sử dụng phổ tần, đồng thời phù hợp với thực tế và đặc thù sử dụng phổ tần số VTĐ hiện nay, khoảng cách giữa các kênh lân cận trong qui hoạch này được chọn là 25kHz. Khi cần thiết có thể sử dụng thêm các kênh xen kẽ. Các phân kênh có khoảng cách kênh 12,5kHz và 6,25kHz được phép áp dụng nếu tương thích với phân kênh có khoảng cách kênh 25kHz trong qui hoạch này.

Đối với truyền dẫn một tần số, sơ đồ phân kênh trong một băng tần được minh hoạ như trên hình 1.

Trong đó:

F1 là tần số thấp nhất (biên dưới) của băng tần (MHz)

F2 là tần số cao nhất (biên trên) của băng tần (MHz)

fn là tần số trung tâm của một kênh tần số vô tuyến thứ n (MHz)

X là khoảng cách giữa hai kênh lân cận (MHz)

Tần số trung tâm của kênh tần số vô tuyến thứ n có thể được tính theo công thức:

    fn = f1+ (n-1)X  với n = 1, 2, 3, ...

Đối với truyền dẫn hai tần số, sơ đồ phân kênh được minh hoạ như trên hình 2.

Trong đó:

    P là khoảng cách thu - phát (MHz)

    F1 là tần số thấp nhất (biên dưới) của băng tần thu/ phát (MHz)

    F2 là tần số cao nhất (biên trên) của băng tần thu/ phát (MHz)

    F1’ là tần số thấp nhất (biên dưới) của băng tần phát/ thu (MHz)

    F2’ là tần số cao nhất (biên trên) của băng tần phát/ thu (MHz)

    fn là tần số trung tâm của một kênh thu/ phát (MHz)

    fn’ là tần số trung tâm của một kênh phát/ thu tương ứng (MHz)

    X là khoảng cách giữa hai kênh lân cận (MHz)

    Y là độ phân cách thu- phát (MHz)

Tần số trung tâm của các kênh tần số vô tuyến thu và phát tương ứng có thể được tính theo các công thức sau:

    fn  = f1 + (n-1)X

    fn’ = f1’ + (n-1)X = fn + P với n = 1, 2, 3, ...

 

In bài Gửi mail Quay lại Đầu trang