Rfd.gov.vn is Loading ...

Cấu trúc bảng phân kênh

2.2.1. Cột 1: Số thứ tự của các băng tần trong bảng phân kênh

 

2.2.2. Cột 2: Các băng tần trong khoảng 30-1000MHz, trong đó nghiệp vụ Cố định và Lưu động được phép khai thác, sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

 

2.2.3. Cột 3: Công thức tính tần số trung tâm kênh thứ n, trong đó n là số thứ tự của kênh.

 

2.2.4. Cột 4: Các nghiệp vụ cố định và/ hoặc lưu động mặt đất được phép khai thác trong một băng tần xác định với các điều kiện cụ thể liên quan đến Qui hoạch kênh tần số VTĐ của Việt nam.

 

2.2.5. Trong mỗi ô của cột 4:

 

-   Gồm các nghiệp vụ Cố định và/ hoặc Lưu động mặt đất được phép khai thác trong cùng băng tần của ô đó.

 

-   Thứ tự ghi các nghiệp vụ trong ô không có nghĩa là ưu tiên cho nghiệp vụ được liệt kê trước.

 

-   Các nghiệp vụ được in bằng chữ in hoa thì được gọi là nghiệp vụ chính. Các nghiệp vụ được in bằng chữ in thường thì được gọi là nghiệp vụ phụ.

 

-   Các đài thuộc nghiệp vụ phụ:

+        Không được gây can nhiễu có hại cho các đài thuộc nghiệp vụ chính đã được ấn định tần số hoặc có thể được ấn định sau.

+        Không được kháng nghị nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ chính đã được ấn định tần số hoặc có thể được ấn định sau.

+        Tuy nhiên, có thể kháng nghị nhiễu có hại từ các đài thuộc nghiệp vụ phụ được ấn định tần số sau.

 

-   Các số ghi ở hàng dưới cùng trong một ô để chỉ dẫn phần chú thích tương ứng áp dụng cho các nghiệp vụ trong ô. Các chú thích này được ghi trong điểm 2.5, mục II, phần thứ hai của Qui hoạch.

 

In bài Gửi mail Quay lại Đầu trang