|
PK1 |
Tại Tam Đảo, Vĩnh Yên, dải tần tương ứng với kênh 3 của tiêu chuẩn truyền hình OIRT được phân chia cho nghiệp vụ Thông tin quảng bá như nghiệp vụ chính.
|
|
PK2 |
Băng tần 30,005-30,01MHz còn được phân bổ cho các nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (nhận dạng các vệ tinh) và Nghiên cứu vũ trụ như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK5 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Thông tin quảng bá như là nghiệp vụ chính.
|
|
PK6 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Nghiệp dư như là nghiệp vụ chính.
|
|
PK9 |
Băng tần 137-137,025MHz và 137,175-137,825MHz còn được phân bổ cho nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất), Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất), Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) và Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ chính. Băng tần 137,025-137,175MHz và 137,825-138MHz còn được phân bổ cho các nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất), Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất), Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ chính và Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK10 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK11 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Nghiệp dư như là nghiệp vụ phụ. |
|
PK12 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) như là nghiệp vụ chính.
|
|
PK14 |
Các băng tần 156-156,7625MHz, 156,8375-157,45MHz, 160,6-160,975MHz và 161,475-162,05MHz phải được ưu tiên cho các đài thuộc nghiệp vụ Lưu động hàng hải. Tránh sử dụng các băng tần này cho các đài thuộc các nghiệp vụ khác ở những nơi mà việc sử dụng đó có thể gây can nhiễu có hại cho nghiệp vụ lưu động hàng hải.
|
|
PK16 |
Băng tần này còn được phân bổ cho các nghiệp vụ Thông tin quảng bá, Vô tuyến dẫn đường hàng không như là nghiệp vụ chính và Vô tuyến định vị như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK17 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường hàng không như là nghiệp vụ chính.
|
|
PK19 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Khai thác vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK20 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK21 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Vô tuyến thiên văn như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK22 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Lưu động qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK23 |
Băng tần này còn được phân bổ cho các nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng, Khai thác vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ chính và Thăm dò khí tượng qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ), Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) như là nghiệp vụ phụ. |
|
PK24 |
Băng tần này còn được phân bổ cho các nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng như là nghiệp vụ chính và Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ), Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK25 |
Băng tần này còn được phân bổ cho các nghiệp vụ Trợ giúp khí tượng như là nghiệp vụ chính.
|
|
PK26 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ) như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK27 |
Các băng tần 420-430MHz, 440-450MHz và 890-942MHz còn được phân bổ cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK29 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Vô tuyến định vị như là nghiệp vụ chính và Nghiệp dư như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK30 |
Băng tần 460-470MHz còn được phân bổ cho nghiệp vụ Khí tượng qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất) như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK31 |
Băng tần 450-470MHz được dùng chung giữa các thiết bị vi ba ít kênh (loại vi ba băng hẹp, tốc độ thấp) và các thiết bị vô tuyến có khoảng cách kênh 25kHz. Sơ đồ phân kênh cho các hệ thống vi ba ít kênh được đưa ra trong điểm 2.4, mục II, phần thứ hai của Qui hoạch. Sau năm 2005 sẽ xem xét việc cho loại thiết bị nào được ưu tiên sử dụng trong băng tần này.
|
|
PK32 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Vô tuyến dẫn đường như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK33 |
Băng tần này còn được phân bổ cho nghiệp vụ Thông tin quảng bá như là nghiệp vụ phụ.
|
|
PK34 |
Các băng tần 825-845 và 870-890MHz được ưu tiên dành cho các hệ thống CDMA.
|
|
PK35 |
Các băng tần 890-915 và 935-960MHz được ưu tiên dành cho các hệ thống thông tin di động tế bào GSM
|
|
PK36 |
Băng tần 919-925MHz được ưu tiên dành cho các thiết bị vô tuyến sử dụng kỹ thuật trải phổ.
|
|