Rfd.gov.vn is Loading ...

Băng tần 1700-2690 Mhz

3.3.3 Băng tần 1700-2690MHz

-        Nghiệp vụ cố định được phân bổ trong băng tần  1700-1710MHz , 2010- 2170MHz và 2200-2690MHz như là nghiệp vụ chính, trong băng tần 1710-2010MHz và 2170-2200MHz  như là nghiệp vụ phụ

-         Băng tần 1700-2690MHz còn được phân bổ cho các nghiệp vụ khác như sau:

+1700-1710: KHÍ TƯỢNG QUA VỆ TINH (chiều từ vũ trụ tới trái đất), LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không

+1710-1980: LƯU ĐỘNG

+1980-2010: LƯU ĐỘNG, LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

+2010-2025: LƯU ĐỘNG

+2025-2110: LƯU ĐỘNG, Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ trái đất tới vũ trụ) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ), Khai thác vũ trụ (chiều từ trái đất tới vũ trụ) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ), Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

+2110-2120: LƯU ĐỘNG, Nghiên cứu vũ trụ (không gian xa) (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

+2120-2170: LƯU ĐỘNG

+2170-2200: LƯU ĐỘNG, LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ  vũ trụ tới trái đất)

+2200-2290: LƯU ĐỘNG, Nghiên cứu vũ trụ (chiều từ trái đất tới vũ trụ) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ), Khai thác vũ trụ (chiều từ trái đất tới vũ trụ) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ), Thăm dò trái đất qua vệ tinh (chiều từ trái đất tới vũ trụ) (chiều từ vũ trụ tới vũ trụ)

+2290-2300: LƯU ĐỘNG trừ lưu động hàng không, Nghiên cứu vũ trụ (không gian xa) (chiều từ trái đất tới vũ trụ)

+2300-2450: LƯU ĐỘNG, Vô tuyến định vị, Nghiệp dư

+2450-2483,5: LƯU ĐỘNG, Vô tuyến định vị

+2483,5-2500: : LƯU ĐỘNG, LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ  vũ trụ tới trái đất), VÔ TUYẾN ĐỊNH VỊ, Vô tuyến xác định qua vệ tinh (chiều từ vũ trụ tới trái đất)

+2500-2520: CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ  vũ trụ tới trái đất), LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ  vũ trụ tới trái đất), Lưu động trừ lưu động hàng không

+2520-2535: CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ  vũ trụ tới trái đất), THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH, Lưu động trừ lưu động hàng không

+2535-2655: THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH, Lưu động trừ lưu động hàng không

+2655-2670: CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ), THÔNG TIN QUẢNG BÁ QUA VỆ TINH, Thăm dò trái đất qua vệ tinh (thụ động), Vô tuyến thiên văn, Nghiên cứu vũ trụ (thụ động), Lưu động trừ lưu động hàng không

+2670-2690: CỐ ĐỊNH QUA VỆ TINH (chiều từ  trái đất tới vũ trụ), LƯU ĐỘNG QUA VỆ TINH (chiều từ trái đất tới vũ trụ), Thăm dò trái đất qua vệ tinh (thụ động), Vô tuyến thiên văn, Nghiên cứu vũ trụ (thụ động),  Lưu động trừ lưu động hàng không

 

3.3.3.1 Băng tần 1700-1900MHz

a/

Chú thích:

+        Dựa theo khuyến nghị 283-5, năm 1997

+        Mục đích sử dụng: vi ba điểm- điểm

+        Dung lượng truyền dẫn: 34Mbit/s, 300 kênh FDM

+        Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.

+        Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính(MHz):

fn = f0 - 122,5 + 28n                  f0 = 1808 MHz

fn' = f0  - 3,5 +28n           n = 1, 2, 3

+        Hạn chế ấn định:    Các băng tần 1710-1885MHz và 1885-2025MHz được ưu tiên dành cho hệ thống IMT2000. Do đó, không nhập mới, không sử dụng thêm các hệ thống vi ba  ở các  kênh  nằm trong các  băng tần trên. Các hệ thống vi ba đang dùng phải có kế hoạch chuyển đổi theo qui định 2.3.3.2 của Thông tư 04/1999/TT.TCBĐ.

b/

Chú thích:

+        Dựa theo khuyến nghị 283-5, năm 1997

+        Mục đích sử dụng: vi ba  điểm- điểm

+        Dung lượng truyền dẫn: 2x8Mbit/s, 120 kênh FDM

+        Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.

+        Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính(MHz):

fn = f0 - 108,5 + 14n                  f0 = 1808 MHz

fn' = f0  + 10,5 +14n                  n = 1, 2, 3, 4, 5, 6

+        Hạn chế ấn định: Các băng tần 1710-1885MHz và 1885-2025MHz được ưu tiên dành cho hệ thống IMT2000. Do đó, không nhập mới, không sử dụng thêm các hệ thống vi ba  ở các  kênh  nằm trong các  băng tần trên. Các hệ thống vi ba đang dùng phải có kế hoạch chuyển đổi theo qui định 2.3.3.2 của Thông tư 04/1999/TT.TCBĐ.

 c/

Chú thích:

+        Dựa theo khuyến nghị 283-5, năm 1997

+        Mục đích sử dụng: vi ba  số điểm- điểm

+        Dung lượng truyền dẫn: 8Mbit/s

+        Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.

+        Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính(MHz):

fn = f0 - 108,5 + 7n             f0 = 1808 MHz

fn' = f0  + 10,5 +7n             n = 1, 2, 3, ..., 12

+        Hạn chế ấn định: Các băng tần 1710-1885MHz và 1885-2025MHz được ưu tiên dành cho hệ thống IMT2000. Do đó, không nhập mới, không sử dụng thêm các hệ thống vi ba  ở các  kênh  nằm trong các  băng tần trên. Các hệ thống vi ba đang dùng phải có kế hoạch chuyển đổi theo qui định 2.3.3.2 của Thông tư 04/1999/TT.TCBĐ.

 

d/

Chú thích:    

+        Dựa theo khuyến nghị 283-5, năm 1997

+        Mục đích sử dụng: vi ba  số điểm- điểm

+        Dung lượng truyền dẫn: 8Mbit/s

+        Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.

+        Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính(MHz):

fn = f0 - 108,5 + 7n             f0 = 1808 MHz

fn' = f0  + 10,5 +7n             n = 1, 2, 3, ..., 12

+        Hạn chế ấn định: Các băng tần 1710-1885MHz và 1885-2025MHz được ưu tiên dành cho hệ thống IMT2000. Do đó, không nhập mới, không sử dụng thêm các hệ thống vi ba  ở các  kênh  nằm trong các  băng tần trên. Các hệ thống vi ba đang dùng phải có kế hoạch chuyển đổi theo qui định 2.3.3.2 của Thông tư 04/1999/TT.TCBĐ.

     

3.3.3.2 Băng tần 1900-2300MHz

a/

Chú thích:

  • +        Dựa theo khuyến nghị 1098, Annex1, năm 1997

    +        Mục đích sử dụng: vi ba  điểm- điểm

    +        Dung lượng truyền dẫn: 34Mbit/s, 300 kênh FDM

    +        Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.

    +        Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):

    fn =  f0 -144,5 + 28n            f0 = 2155 MHz

    fn' = f0  + 30,5 +28n              n = 1, 2, 3

    +        Hạn chế ấn định: Các băng tần 1885-2025MHz và 2110-2200MHz được ưu tiên dành cho các hệ thống IMT-2000. Do đó, không nhập mới, không sử dụng thêm các hệ thống vi ba trong các băng tần này. Các hệ thống vi ba đang dùng phải có kế hoạch chuyển đổi  theo qui định 2.3.3.2 của Thông tư 04/1999/TT.TCBĐ.

    b/

Chú thích:

+        Dựa theo khuyến nghị 1098, Annex1, năm 1997

+        Mục đích sử dụng: vi ba  điểm- điểm

+        Dung lượng truyền dẫn: 2x8Mbit/s, 120 kênh FDM

+        Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.

+        Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):

fn =  f0 -130,5 + 14n            f0 = 2155 MHz

fn' = f0  + 44,5 +14n            n = 1, 2, 3, 4, 5

+        Hạn chế ấn định: Các băng tần 1885-2025MHz và 2110-2200MHz được ưu tiên dành cho các hệ thống IMT-2000. Do đó, không nhập mới, không sử dụng thêm các hệ thống vi ba trong các băng tần này. Các hệ thống vi ba đang dùng phải có kế hoạch chuyển đổi  theo qui định 2.3.3.2 của Thông tư 04/1999/TT.TCBĐ.


   c/

Chú thích:

+        Dựa theo khuyến nghị 1098, Annex1, năm 1997

+        Mục đích sử dụng: vi ba số điểm- điểm

+        Dung lượng truyền dẫn: 8Mbit/s

+        Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.

+        Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính(MHz):

fn = f0 -123,5 + 7n               f0 = 2155MHz

fn' = f0  + 51,5 +7n              n = 1, 2, 3, ..., 10

+        Hạn chế ấn định: Các băng tần 1885-2025MHz và 2110-2200MHz được ưu tiên dành cho các hệ thống IMT-2000. Do đó, không nhập mới, không sử dụng thêm các hệ thống vi ba trong các băng tần này. Các hệ thống vi ba đang dùng phải có kế hoạch chuyển đổi  theo qui định 2.3.3.2 của Thông tư 04/1999/TT.TCBĐ.

 

d/

Chú thích: 

+        Dựa theo khuyến nghị 1098, Annex1, năm 1997

+        Mục đích sử dụng: vi ba  điểm- điểm 

+        Dung lượng truyền dẫn: 2x2Mbit/s, 60 kênh FDM

+        Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.

+        Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính
(MHz):

fn = f0 -120 + 3,5n               f0 = 2155MHz

fn' = f0 + 55 +3,5n               n = 1, 2, 3, ..., 20

+        Hạn chế ấn định: Các băng tần 1885-2025MHz và 2110-2200MHz được ưu tiên  dành cho các hệ thống IMT-2000. Do đó, không nhập mới, không sử dụng thêm các  hệ thống vi ba trong các băng tần này. Các hệ thống vi ba đang dùng phải có kế hoạch chuyển đổi  theo qui định 2.3.3.2 của Thông tư 04/1999/TT.TCBĐ.

3.3.3.3 Băng tần 2300 - 2500MHz

a/

 

Chú thích:

+        Dựa theo khuyến nghị 746-3, Annex1 và 701, năm 1997

+        Mục đích sử dụng: vi ba  điểm- điểm  và điểm- đa điểm

+        Dung lượng truyền dẫn: 34Mbit/s, 300 kênh FDM

+        Cự ly truyền dẫn tối thiểu: 30km.

+        Công thức xác định tần số trung tâm của các kênh chính (MHz):

fn = f0 -114 + 28n                f0 = 2394MHz

fn' = f0 -20 + 28n                 n = 1, 2, 3

+        Hạn chế ấn định: Băng tần 2400-2483,5MHz được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống vô tuyến công suất cao sử dụng kỹ thuật trải phổ

 

b/

Chú thích:  

+        Dựa theo khuyến nghị 746-3, Annex1và 701, năm 1997

+        Mục đích sử dụng: vi ba điểm- điểm và điểm- đa điểm

+        Dung lượng truyền dẫn: 2x2Mbit/s, 60 kênh FDM