Rfd.gov.vn is Loading ...
Các câu hỏi về cấp phép

Đặt câu hỏi

Điều kiện để được cấp phép băng tần?

Hồ sơ xin cấp phép băng tần gồm những gì?

Xin hỏi thời gian để giải quyết cấp phép băng tần là bao lâu?

Xin hỏi hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm những gì?

Điều kiện để cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện?

Hồ sơ đăng ký cấp giấy phép sử dụng thiết bị VTĐ trong lĩnh vực nghiệp dư gồm những gì?

Hồ sơ xin cấp giấy phép cho các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký sử dụng điện thoại kéo dài gồm những gì?

Thủ tục đăng ký sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện đối với đài tàu?

Thủ tục đăng ký sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến lưu động dùng riêng?

Hồ sơ xin cấp phép sử dụng máy phát VTĐ cho các đài phát thanh truyền hình gồm những gì?

Thủ tục giữ chỗ tần số, thử nghiệm tần số trong nghiệp vụ quảng bá như thế nào?

Hồ sơ xin cấp phép hệ thống truyền thanh không dây?

Xin cho biết các sở cứ pháp lý để cấp phép và gia hạn giấy phép cho các đài phát thanh, phát hình?

Việc chuyển giao giấy phép cho khách hàng nh­ư thế nào? Thời gian tối đa là bao lâu sau khi thanh toán tiền thì khách hàng nhận được giấy phép?

Qui định gia hạn giấy phép?

Xin cho biết các trường hợp Giấy phép tần số vô tuyến điện bị thu hồi?

Các quy định chung về thiết bị vô tuyến điện sử dụng có điều kiện, không cần giấy phép?

Điều kiện kỹ thuật và khai thác của hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép và hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép?

Điều kiện kỹ thuật và khai thác của thiết bị nhận dạng vô tuyến điện?

Mức phí giữ chỗ tần số? 

THỦ TỤC CẤP PHÉP BĂNG TẦN SỐ

Điều kiện để được cấp phép băng tần?

 

Trong trường hợp việc phân bổ băng tần là khả thi, Bộ Bưu chính, Viễn thông căn cứ vào các điều kiện cụ thể sau đây để xem xét, cấp giấy phép băng tần cho tổ chức, doanh nghiệp:

1. Có phương án phát triển mạng thông tin vô tuyến điện, phương án kinh doanh dịch vụ viễn thông bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả sử dụng băng tần.

2. Đối với mạng viễn thông di động công cộng, phải có nhu cầu triển khai băng tần trên phạm vi toàn quốc; đối với mạng viễn thông dùng riêng, mạng nội bộ phải có nhu cầu cao trong việc sử dụng tần số tại một khu vực xác định.

3. Thiết bị phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Về đầu trang

Hồ sơ xin cấp phép băng tần gồm những gì?

1. Hồ sơ xin cấp phép băng tần gồm:

a) Đơn xin cấp phép, trong đó nêu rõ băng tần xin sử dụng và phạm vi phủ sóng;

b) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Quyết định thành lập đối với tổ chức, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước hoặc Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Bên nước ngoài trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh;

c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông (hoặc Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, hoặc Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng) đối với các thiết bị phải cấp giấy phép thiết lập mạng;

d) Đề án thiết lập mạng thông tin vô tuyến điện, trong đó nêu rõ: mục đích, phạm vi hoạt động, cấu hình mạng, công nghệ sử dụng;

đ) Bản đăng ký danh mục các thiết bị phát sóng vô tuyến điện (theo mẫu do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định).

Về đầu trang

Xin hỏi thời gian để giải quyết cấp phép băng tần là bao lâu?

 Thời gian giải quyết cấp phép băng tần

1. Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm định và hoàn thành xét cấp mới, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

1.                 Trường hợp từ chối cấp mới, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép, Bộ Bưu chính, Viễn thông thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, doanh nghiệp xin cấp phép.

Về đầu trang

 Xin hỏi hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm những gì?

 Hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép:

Trong thời gian hiệu lực của giấy phép, nếu tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (trừ quy định về độ rộng băng tần) phải làm hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

b) Báo cáo chi tiết nội dung sửa đổi, bổ sung và các tài liệu có liên quan.

3. Trước khi giấy phép băng tần hết hạn 90 ngày, nếu tổ chức, doanh nghiệp có đủ điều kiện và có yêu cầu tiếp tục sử dụng thì phải làm lại hồ sơ như trường hợp xin cấp phép mới.

Trong quá trình khai thác, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đúng các điều kiện quy định trong giấy phép; báo cáo, bổ sung kịp thời các nội dung thay đổi về tham số kỹ thuật, danh mục thiết bị phát sóng vô tuyến điện trong mạng thông tin vô tuyến điện.

Về đầu trang

THỦ TỤC CẤP PHÉP TẦN SỐ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ PHÁT SÓNG VTĐ

 Điều kiện để cấp phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện?

1. Trong trường hợp việc ấn định tần số vô tuyến điện là khả thi, Bộ Bưu chính, Viễn thông căn cứ vào các điều kiện cụ thể sau đây để xét cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tại Việt Nam:

a) Mục đích sử dụng, đối tượng liên lạc rõ ràng phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Thiết bị phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định áp dụng (trừ trường hợp thiết bị tham gia triển lãm, thử nghiệm kỹ thuật);

c) Khai thác viên đài tầu biển, đài vô tuyến điện nghiệp dư và các trường hợp khác phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên do Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp hoặc công nhận;

d) Địa điểm lắp đặt anten, chiều cao anten phải phù hợp với các quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm an toàn hàng không;

đ) Thiết kế hệ thống thiết bị bảo đảm sử dụng tối ưu phổ tần số vô tuyến điện, tương thích điện từ với môi trường xung quanh.

2. Riêng đối với đài thông tin vệ tinh thực hiện liên lạc qua vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh, căn cứ các điều kiện cụ thể được quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Bưu chính, Viễn thông chỉ xét cấp phép trong các trường hợp sau đây:

a)  Đài thông tin vệ tinh thuộc mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp viễn thông có giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông do Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp.

b) Đài thông tin vệ tinh của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của các doanh nghiệp viễn thông được Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp phép.

c) Đài thông tin vệ tinh thuộc nghiệp vụ quảng bá qua vệ tinh có giấy phép hoạt động báo chí về phát thanh, truyền hình qua vệ tinh do Bộ Văn hoá - Thông tin cấp.

d) Đài thông tin vệ tinh thuộc nghiệp vụ lưu động hàng hải, hàng không qua vệ tinh bảo đảm an toàn hàng hải, hàng không theo quy định của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) hoặc Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).

đ) Đài thông tin vệ tinh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng qui chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao (sau đây gọi là Cơ quan đại diện nước ngoài), phóng viên nước ngoài vào hoạt động báo chí ngắn hạn ở Việt Nam.

Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và Bộ Công an quy định chi tiết việc cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh cho các cơ quan đại diện nước ngoài.

e) Theo điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước ngoài hoặc với tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh.

g)     Các trường hợp khác do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.

Về đầu trang

 Hồ sơ đăng ký cấp giấy phép sử dụng thiết bị VTĐ trong lĩnh vực nghiệp dư gồm những gì?

 - Điểm a,b khoản 1 và điểm a,b khoản 5 của điều 18 Nghị định số 24/2004/NĐ-CP ngày 14/1/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số VTĐ có nêu rõ hồ sơ đăng ký cấp giấy phép sử dụng thiết bị VTĐ trong lĩnh vực nghiệp dư gồm:

+ Đơn xin cấp giấy phép.

+ Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ (theo mẫu do Bộ Bưu chính, Viễn thông qui định)

+ Bản sao chứng chỉ khai thác viên VTĐ nghiệp dư do Bộ Bưu chính, viễn thông cấp hoặc công nhận.

+ Bản sao Hộ chiếu cùng thẻ thường trú hoặc chứng nhận tạm trú hay thẻ tạm trú (đối với khai thác viên nước ngoài).

+ Nơi tiếp nhận hồ sơ, giao nhận giấy phép : Cục tần số vô tuyến điện hoặc các Trung tâm KSTS VTĐ khu vực thuộc Cục tần số vô tuyến điện - 115 Trần Duy Hưng, Hà nội.

Về đầu trang

 Hồ sơ xin cấp giấy phép cho các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam gồm những gì?

 Hồ sơ xin cấp giấy phép cho các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam gồm:

-         Đơn xin cấp giấy phép sử dụng tần số và máy phát vô tuyến điện

-         Bản khai xin cấp giấy phép (theo mẫu do Bộ Bưu chính Viễn thông quy định). Tuỳ theo loại đài sử dụng sẽ có mẫu bản khai tương ứng.

-         Văn bản đề nghị của Bộ Ngoại Giao nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Về đầu trang

Hồ sơ đăng ký sử dụng điện thoại kéo dài gồm những gì?

 Đối với điện thoại không dây (loại kéo dài thuê bao) không thuộc danh mục thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện và phải cấp phép sử dụng tần số, hồ sơ yêu cầu gồm có:

          a) Đơn xin cấp phép;

          b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện (theo mẫu do Bộ Bưu chính, Viễn thông qui định);

          (Theo quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 24/2004/NĐ-CP ngày 14/01/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số vô tuyến điện).

          Riêng đối với các điện thoại kéo dài thuê bao có công suất máy phát cực đại nhỏ hơn 1W không phải xin cấp giấy phép sử dụng.

Về đầu trang

 Thủ tục đăng ký sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện đối với đài tàu?

 a) Đơn xin cấp giấy phép;

b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện (theo mẫu do Bộ Bưu chính, Viễn thông qui định);

c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Quyết định thành lập đối với tổ chức, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã, hoặc Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Bên nước ngoài trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

d)  Xác nhận tổng dung tích, phạm vi hoạt động của tầu, thuyền, hoặc chứng nhận số chỗ (đối với tầu chở khách);

e) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Chứng chỉ khai thác viên do Bộ Bưu chính, Viễn thông cấp hoặc công nhận (đối với đài tầu).

Về đầu trang

 Thủ tục đăng ký sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện đối với mạng thông tin vô tuyến lưu động dùng riêng

 a) Đơn xin cấp giấy phép;

b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện (theo mẫu do Bộ Bưu chính, Viễn thông qui định);

c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Quyết định thành lập đối với tổ chức, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã, hoặc Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Bên nước ngoài trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Về đầu trang

THỦ TỤC CẤP PHÉP TẦN SỐ SỬ DỤNG TẦN SỐ VÀ THIẾT BỊ PHÁT SÓNG VTĐ PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH

 Hồ sơ xin cấp phép sử dụng máy phát VTĐ cho các đài phát thanh truyền hình gồm những gì?

 Hồ sơ xin cấp phép bao gồm:

a) Đơn xin cấp giấy phép

b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện (theo mẫu do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định);

c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Văn hóa - Thông tin cấp (với đối tượng là cơ quan báo chí).

d) Văn bản đề nghị của Bộ Văn hóa - Thông tin hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (với đối tượng chưa xếp loại là cơ quan báo chí, có nhiệm vụ phát lại chương trình của đài phát thanh, truyền hình Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Về đầu trang

 Thủ tục giữ chỗ tần số, thử nghiệm tần số trong nghiệp vụ quảng bá như thế nào?

 Để  được giữ chỗ tần số hay thử nghiệm tần số, đơn vị cần chuẩn bị các hồ sơ sau:

- Đơn xin giữ chỗ tần số, thử nghiệm tần số.

- Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ (theo mẫu).

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của Pháp luật giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Văn hoá-Thông tin cấp ( đối tượng là cơ quan báo chí)

- Văn bản đề nghị của Bộ Văn hoá- Thông tin hay UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối tượng chưa xếp loại là cơ quan báo chí, có nhiệm vụ phát lại chương trình của đài PT-TH Trung ương, đài các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Về đầu trang

Hồ sơ xin cấp phép hệ thống truyền thanh không dây?

Thủ tục xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ của hệ thống truyền thanh không dây của các xã phường được thực hiện theo quy định tại Điểm a,b Khoản 1 Điều 18 và Điểm b Khoản 4 Điều 18, cụ thể như sau:

Hồ sơ xin cấp giấy phép gồm:

1.     Đơn xin cấp giấy phép

2.     Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng VTĐ (theo mẫu quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông)

3.     Văn bản đề nghị của Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 Về đầu trang

Xin cho biết các sở cứ pháp lý để cấp phép và gia hạn giấy phép cho các đài phát thanh, phát hình?

 Căn cứ pháp lý:

1. Luật báo chí được Quốc hội thông qua ngày 28/12/1989.

 Điều 20. Hiệu lực giấy phép

“... Việc xác định, thay đổi công suất, thời gian, tần số, phạm vi toả sóng phải được phép của cơ quan quản lý Nhà nước về tần số vô tuyến điện...” 

-         Pháp lệnh Bưu Chính, Viễn thông - Chương IV: Tần số VTĐ

-         Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ “Qui định chi tiết thi hành Luật báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật báo chí”.

Điều 12. Điều kiện được cấp phép hoạt động báo chí.

Mục 5 “ Đối với các đài phát thanh truyền hình, ngoài các điều kiện trên, việc sử dụng máy phát (công suất, thời gian, phạm vi toả sóng), tần số vô tuyến điện phải có giấy phép do cơ quan quản lý Nhà nuớc về tần số cấp.

Điều 14. Hiệu lực giấy phép.

Mục 5. Thay đổi một trong những điều kiện sau đây phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước về tần số:

a)    Loại máy phát, công suất, thời gian, phạm vi toả sóng, nơi phát sóng, đặc điểm kỹ thuật của anten phát;

b)    Tần số hoặc kênh tần số vô tuyến điện.”   

-         Nghị định 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ qui định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

-         Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ.

-         Quyết định số 41/2003/ QÐ-BBCVT ngày 17 tháng 03 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ bưu chính, viễn thông về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Tần số vô tuyến điện

-         Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 12 năm 2005, của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch Phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia.

-         Nghị định 24/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về việc qui định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần số VTĐ.

Về đầu trang

THỦ TỤC GIA HẠN, SỬA ĐỔI NỘI DUNG VÀ CÁC THỦ TỤC LIÊN QUAN KHÁC

 Việc chuyển giao giấy phép cho khách hàng như­ thế nào? Thời gian tối đa là bao lâu sau khi thanh toán tiền thì khách hàng nhận được giấy phép?

 Sau khi hồ sơ khách hàng được chuyển đến Cục tần số. Cục tần số sẽ xem xét và tính toán theo đề nghị của khách hàng về địa điểm, hô hiệu, tần số, băng tần, độ chiếm dụng, phương thức phát, công suất và nghiệp vụ. Nếu một hoặc nhiều điều kiện trên không phù hợp hoặc không hợp lệ, trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục tần số sẽ thông báo, hướng dẫn khách hàng thay đổi, bổ xung cho hoàn thiện. Nếu tất cả đều đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục tần số sẽ ấn định tần số cho khách hàng đồng thời sẽ chuyển cho khách hàng Thông báo phí, lệ phí mà khách hàng phải thanh toán bao gồm Phí sử dụng tần số và lệ phí cấp giấy phép. Trong vòng 15 ngày (hoặc trong Thông báo phí, lệ phí có nói rõ thời hạn cuối cùng phải thanh toán) khách hàng phải thanh toán  đầy đủ các khoản phí và lệ phí theo Thông báo phí nói trên và ngay sau đó Cục tần số sẽ chuyển cho khách hàng Giấy phép sử dụng máy phát và tần số vô tuyến điện. Trường hợp từ chối cấp mới, gia hạn sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép, Cục tần số sẽ có thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do từ chối cho khách hàng. (Tham khảo điều 21 – Nghị định của Chính phủ số 24/2004/NĐ-CP ngày 14/01/2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh B­ưu chính Viễn thông về Tần số vô tuyến điện)./.

Về đầu trang

Qui định gia hạn giấy phép? 

Trước khi giấy phép hết hạn 30 ngày, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng (không sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép) phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép. Hồ sơ xin gia hạn giấy phép gồm: Đơn xin gia hạn giấy phép;

Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép

Trong thời gian hiệu lực của giấy phép, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép phải làm hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung. Hồ sơ gồm:

1. Đơn xin sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

2. Bản khai bổ sung nếu có thay đổi;

3. Các tài liệu khác liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung.

Về đầu trang

Xin cho biết các trường hợp Giấy phép tần số vô tuyến điện bị thu hồi?

 Các trường hợp bị thu hồi giấy phép:

1. Giấy phép tần số vô tuyến điện bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:

a) Sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được cấp giấy phép băng tần hoặc sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện mà tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép không triển khai trên thực tế các nội dung quy định trong giấy phép.

b) Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số không đúng mục đích, không hiệu quả, gây lãng phí phổ tần số vô tuyến điện đã được cấp giấy phép.

c) Khi có sự điều chỉnh Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện.

2. Bộ Bưu chính, Viễn thông ra quyết định thu hồi giấy phép và nêu rõ lý do thu hồi.

Về đầu trang

SỬ DỤNG TẦN SỐ VTĐ CÓ ĐIỀU KIỆN

Các quy định chung về thiết bị vô tuyến điện sử dụng có điều kiện, không cần giấy phép?

Các thiết bị vô tuyến điện sử dụng có điều kiện không cần cấp giấy phép phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật và khai thác sau: 

Các loại thiết bị vô tuyến điện sử dụng có điều kiện bao gồm các thiết bị cự ly ngắn có công suất hạn chế, ít khả năng gây nhiễu có hại và không được bảo vệ khỏi nhiễu có hại.

Các điều kiện kỹ thuật và khai thác của loại thiết bị vô tuyến điện sử dụng có điều kiện, bao gồm: phân kênh tần số, mức công suất phát hạn chế, phương thức phát được chỉ định, khu vực được phép khai thác và các điều kiện khác.

Theo từng thời kỳ, Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định và công bố danh mục thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện. Nội dung thông báo phải nêu đầy đủ điều kiện về kỹ thuật và khai thác của loại thiết bị được sử dụng có điều kiện.

Người sử dụng có trách nhiệm:

Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật, khai thác theo quy định và không phải xin giấy phép tần số vô tuyến điện.

Nghiêm cấm sử dụng các thiết bị vô tuyến điện không đáp ứng được các điều kiện về kỹ thuật và khai thác theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

Về đầu trang

Điều kiện kỹ thuật và khai thác của hệ thống liên lạc dành cho thiết bị y tế cấy ghép và hệ thống đo lường dành cho thiết bị y tế cấy ghép?

 - Điều kiện về tần số.

Thiết bị MICS được hoạt động có điều kiện tại băng tần: 402 ÷ 405 MHz.

Độ rộng kênh chiếm dụng không được lớn hơn 300 kHz.

Thiết bị MICS phải có ít nhất 9 kênh tần số được phân bố trên toàn bộ đoạn băng tần 402 ÷ 405 MHz.

Thiết bị MITS được hoạt động có điều kiện tại băng tần: 403,5 ÷ 403,8 MHz

- Điều kiện về phát xạ[h1].

Phát xạ chính:

Thiết bị MICS: Công suất ERP của phát xạ chính không được lớn hơn 25 W.m

Thiết bị MITS: Công suất ERP của phát xạ chính không được lớn hơn 100 nW.

Phát xạ giả:

Chế độ  hoạt động:

-                     Tần số 47 MHz≤ f ≤ 74 MHz; 87,5 MHz≤ f ≤ 118 MHz; 174 MHz≤ f ≤ 230 MHz; 470 MHz≤ f ≤ 862 MHz: 4nW

-                     Các tần số khác dưới 1000 MHz: 250 nW

-                     Các tần số f > 1000 MHz: Wm1

Chế độ chờ:

-         Tần số f ≤  1000 MHz: 2 nW

-         Tần số f > 1000 MHz: 20 nW

- Các điều kiện khác.

Thiết bị MICS phải dùng giao thức truyền dẫn sau khi nghe (Listen Before Transmit).

Thiết bị MICS chỉ được phát khi có sự điều khiển từ bên ngoài. Trong trường hợp khẩn cấp, khi phát hiện các sự cố có thể gây nguy hiểm cho tính mạng hoặc sức khoẻ của người bệnh, thiết bị MICS được phép truyền số liệu tức thời.

Về đầu trang

 

Điều kiện kỹ thuật và khai thác của thiết bị nhận dạng vô tuyến điện?

 

- Điều kiện về tần số.

Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện tại các băng tần:

13,553 ÷ 13,567 MHz với tần số trung tâm là 13,56 MHz

433,05 ÷ 434,79 MHz với tần số trung tâm là 433,92 MHz

866 ÷ 868 MHz với tần số trung tâm của kênh thứ n được tính theo công thức: 865,9 MHz + 0,2 MHz * n; n = 1 ÷ 10

920 ÷ 925 MHz với băng thông 20 dB lớn nhất cho phép của kênh nhảy tần là 500 kHz

- Điều kiện về phát xạ.

   Phát xạ chính: Công suất phát của phát xạ chính không được lớn hơn các giá trị tương ứng với các băng tần cụ thể như sau:

4,5 mW ERP tại băng tần 13,553 ÷ 13,567 MHz.

10 mW ERP tại băng tần 433,05 ÷ 434,79 MHz

500 mW ERP tại băng tần 866 ÷ 868 MHz; 920 ÷ 925 MHz.

            Phát xạ giả:

              Tại băng tần 13,553 ÷ 13,567 MHz:

Chế độ  hoạt động:

-         Tần số 9 kHz≤ f ≤ 10 MHz: 27 dBμA/m giảm 3dB /8 độ chia

-         Tần số 10 MHz≤ f ≤ 30 MHz: -3,5 dB μA/m

-         Tần số 47 MHz≤ f ≤ 74 MHz; 87,5 MHz≤ f ≤ 118 MHz; 174 MHz≤ f ≤ 230 MHz; 470 MHz≤ f ≤ 862 MHz: 4nW

-         Các tần số khác giữa 30 MHz và 1000 MHz: 250 nW

Chế độ chờ:

-         Tần số 9 kHz≤ f ≤ 10 MHz: 6 dB μA/m giảm 3dB /8 độ chia

-         Tần số 10 MHz≤ f ≤ 30 MHz: -24,5 dB μA/m

-         Tần số 30 MHz≤ f ≤  1000 MHz: 2 nW

Tại băng tần 433,05÷ 434,79 MHz; 866 ÷ 868MHz;  920 ÷ 925 MHz: độ suy giảm phát xạ giả so với phát xạ chính không được nhỏ hơn 32 dBc tại khoảng cách 3m.

- Các điều kiện khác.

Thiết bị nhận dạng vô tuyến điện hoạt động trong băng tần 920 ÷ 925 MHz phải sử dụng phương pháp điều chế trải phổ nhảy tần.

Về đầu trang

Mức phí giữ chỗ tần số?

 

Theo "Biểu mức thu phí, lệ phí tần số vô tuyến điện" (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2005/QĐ-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), mức phí giữ chỗ tần số như sau:

Phí sử dụng tần số trong thời gian giữ chỗ tần số (kênh tần số) (10)  :

1

Vi ba:

- Với các mạng nhỏ hơn 5 tuyến hoặc các tuyến lẻ (Thời hạn giữ chỗ tần số tối đa là 6 tháng).

Bằng 20% mức phí của loại phí sử dụng tần số t­ương ứng

- Với các mạng lớn hơn 5 tuyến (Thời hạn giữ chỗ tần số tối đa là 12 tháng).

Bằng 20% mức phí của loại phí sử dụng tần số t­ương ứng

2

Nhắn tin, di động trung kế, phát thanh, truyền hình (Tổng thời gian các lần giữ chỗ tần số tối đa là 24 tháng):

- Đến 3 tháng.

Bằng 2% mức phí của loại phí sử dụng tần số t­ương ứng

- Từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 6.

Bằng 4% mức phí của loại phí sử dụng tần số t­ơng ứng

- Từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 12.

Bằng 7% mức phí của loại phí sử dụng tần số t­ương ứng

- Từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24.

Bằng 20% mức phí của loại phí sử dụng tần số t­ương ứng

3

Các nghiệp vụ khác (Thời hạn giữ chỗ tần số tối đa là 6 tháng).

1.000

Quá các thời hạn qui định, phí được tính bằng mức phí sử dụng tần số của loại t­ương ứng.

Về đầu trang

In bài Gửi mail Quay lại Đầu trang