Rfd.gov.vn is Loading ...
Thủ tục cấp phép tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện

A.Điều kiện cấp phép

B.Thủ tục cấp phép

I.Cấp giấy phép mới:

   1.Thiết bị phát sóng vô tuyến điện hoạt động theo mạng và thiết bị riêng lẻ (trừ vi  ba, vệ tinh, điện thoại không dây) 

   2.Thiết bị vi ba

    3.Thiết bị thông tin vệ tinh của các cơ quan, tổ chức trong nước

   4.Thiết bị thông tin vệ tinh của các cơ quan đại diện nước ngoài

   5. Đài tầu

   6. Thiết bị phát sóng VTĐ đặt trên tàu cá

   7. Đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ quảng bá (Đài Phát thanh, truyền hình)

   8. Vô tuyến điện nghiệp dư:

   9. Điện thoại không dây

   10. Đài vô tuyến điện thuộc Cơ quan đại diện nước ngoài

II. Gia hạn giấy phép

III. Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép

IV. Thử nghiệm, giữ chỗ tần số

V. Thời gian giải quyết cấp phép

VI. Nơi tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn kê khai và giao nhận giấy phép

C. Lệ phí và phí

Lệ phí và phí sử dụng băng tần số được tính theo Quyết định 22/2005 ngày 11/04/2005Quyết định 61/2007/QĐ-BTC ngày 12/07/2007 của Bộ Tài chính.

I.Thiết bị riêng lẻ (các thiết bị phát sóng VTĐ hoạt động riêng lẻ, thiết bị vi ba, thiết bị thông tin vệ tinh )

II.Thiết bị thuộc mạng 

III.Đài tàu, đài tàu bay

IV.Nghề cá

V.Quảng bá (Đài phát thanh, phát hình)

VI.Nghiệp dư

VII.Điện thoại không dây

VIII.Cơ quan ngoại giao

IX.Thử nghiệm giữ chỗ

A. Điều kiện cấp phép

I. Điều kiện chung

1) Mục đích sử dụng tần số, đối tượng liên lạc rõ ràng phù hợp với quy định của pháp luật;

2) Thiết bị phải bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng (trừ trường hợp thiết bị tham gia triển lãm, thử nghiệm kỹ thuật);

3) Khai thác viên đài tầu biển, đài vô tuyến điện nghiệp dư và các trường hợp khác phải có chứng chỉ vô tuyến điện viên do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc công nhận.

4) Địa điểm lắp đặt anten, chiều cao anten phải phù hợp với các quy định của Bộ Thông tin Truyền thông và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm an toàn hàng không;

5) Thiết kế hệ thống thiết bị bảo đảm sử dụng tối ưu phổ tần số vô tuyến điện, tương thích điện từ với môi trường xung quanh.

II. Riêng đối với đài thông tin vệ tinh thực hiện liên lạc qua vệ tinh của nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh, cơ quan quản lý chỉ xét cấp phép đối với các trường hợp sau đây:

1)  Đài thông tin vệ tinh thuộc mạng viễn thông công cộng của các doanh nghiệp viễn thông có giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin vàTruyền thông cấp.

2) Đài thông tin vệ tinh của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thông tin vệ tinh của các doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép.

3) Đài thông tin vệ tinh thuộc nghiệp vụ quảng bá qua vệ tinh có giấy phép hoạt động báo chí về phát thanh, truyền hình qua vệ tinh do Bộ Văn hoá - Thông tin cấp.

4) Đài thông tin vệ tinh thuộc nghiệp vụ lưu động hàng hải, hàng không qua vệ tinh bảo đảm an toàn hàng hải, hàng không theo quy định của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) hoặc Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).

5) Đài thông tin vệ tinh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam, đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng qui chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao , phóng viên nước ngoài vào hoạt động báo chí ngắn hạn ở Việt Nam.

Thủ tục quy định tại Thông tư Số:01 /2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA

6) Theo điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nước ngoài hoặc với tổ chức quốc tế về thông tin vệ tinh.

7) Các trường hợp khác do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

Chi tiết tham khảo tại Điều 17, Nghị định 24/2004/NĐ-CP

                                                                                         Đầu trang  

B.Thủ tục cấp phép

Chi tiết tham khảo tại Điều 18, Nghị định 24/2004/NĐ-CP và Nghị định 160/2004/NĐ-CP

I. Cấp mới

1.Hồ sơ xin cấp  giấy phép mới đối với các thiết bị phát sóng vô tuyến điện hoạt động theo mạng và thiết bị riêng lẻ (trừ thiết bị vi ba, vệ tinh, điện thoại không dây) 

a) Đơn xin cấp giấy phép;

b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị tương ứng 

     + Theo mạng

     + Riêng lẻ

c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Quyết định thành lập đối với tổ chức/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã/ hoặc Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Bên nước ngoài trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

d) Đối với các thiết bị phát sóng VTĐ thuộc mạng phải cấp giấy phép thiết lập mạng, phải cung cấp thêm:

  • Đề án thiết lập mạng thông tin vô tuyến điện, trong đó nêu rõ: cấu hình mạng, phạm vi hoạt động, công nghệ sử dụng, thiết bị, tần số xin sử dụng;
  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Giấy phép thiết lập mạng.

2. Hồ sơ xin cấp  giấy phép mới đối với các thiết bị viba

a) Đơn xin cấp giấy phép;

b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Quyết định thành lập đối với tổ chức/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã/ hoặc Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Bên nước ngoài trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

d) Đối với các thiết bị phát sóng VTĐ thuộc mạng phải cấp giấy phép thiết lập mạng, phải cung cấp thêm:

  • Đề án thiết lập mạng thông tin vô tuyến điện, trong đó nêu rõ: cấu hình mạng, phạm vi hoạt động, công nghệ sử dụng, thiết bị, tần số xin sử dụng;
  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Giấy phép thiết lập mạng.

Ghi chú: Đối với các Doanh nghiệp viễn thông, nếu đã nộp GPTLM viễn thông công cộng khi xin cấp phép băng tần, thì khi xin cấp giấy phép viba, không phải cung cấp hồ sơ tại khoản d

Đầu trang

3. Hồ sơ xin cấp  giấy phép mới đối với các thiết bị thông tin vệ tinh của các cơ quan, tổ chức trong nước

Chỉ xem xét cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thông tin vệ tinh thoả mãn mục A.II - Điều kiện cấp phép vệ tinh 

a) Đơn xin cấp giấy phép;

b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Quyết định thành lập đối với tổ chức/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã/ hoặc Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Bên nước ngoài trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

d) Đối với các thiết bị phát sóng VTĐ thuộc mạng phải cấp giấy phép thiết lập mạng, phải cung cấp thêm:

  • Đề án thiết lập mạng thông tin vô tuyến điện, trong đó nêu rõ: cấu hình mạng, phạm vi hoạt động, công nghệ sử dụng, thiết bị, tần số xin sử dụng;
  • Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Giấy phép thiết lập mạng.

4. Hồ sơ xin cấp  giấy phép mới đối với các thiết bị thông tin vệ tinh của các cơ quan đại diện nước ngoài (quy định chi tiết tại Thông tư Số:01 /2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA)

Chỉ xem xét cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị thông tin vệ tinh thoả mãn mục A.II - Điều kiện cấp phép vệ tinh và mục I.2 Thông tư 01/2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA.

Hồ sơ xin cấp phép (làm thành 3 bộ) gồm:

a) Đơn xin cấp phép sử dụng đài thông tin vệ tinh có con dấu của cơ quan và chữ ký, họ tên của người có thẩm quyền.

b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối với đài thông tin vệ tinh kèm theo hồ sơ kỹ thuật của thiết bị thông tin vệ tinh.

c)Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Ngoại giao cấp (đối với phóng viên nước ngoài đi theo phục vụ đoàn đại biểu nước ngoài).

Ghi chú: Các quy định cụ thể đối với trường hợp này có thể tham khảo tại Thông tư Số:01 /2006/TTLT-BBCVT-BNG-BCA

Đầu trang

5. Hồ sơ xin cấp  giấy phép mới đối với  đài tầu, đài vô tuyến điện đặt trên tầu, thuyền chỉ chạy trên sông:

a) Đơn xin cấp giấy phép;

b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Quyết định thành lập đối với tổ chức/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nước, hợp tác xã/ hoặc Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Bên nước ngoài trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh.

d)  Xác nhận tổng dung tích, phạm vi hoạt động của tầu, thuyền, hoặc chứng nhận số chỗ (đối với tầu chở khách);

e) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Chứng chỉ khai thác viên do Bộ Thông tin Truyền thông cấp hoặc công nhận (đối với đài tầu).

6. Hồ sơ xin cấp  giấy phép mới đối với thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá:

a) Đơn kèm bản khai xin cấp phép;

b) Các thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá hoạt động ở băng tần từ 26,96 Mêgahéc đến 27,41 Mêgahéc (MHz) thuộc loại thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện và không phải xin giấy phép tần số Điều 24 và Điều 25 của Nghị định 24.

7. Hồ sơ xin cấp  giấy phép mới đối với đài vô tuyến điện thuộc nghiệp vụ quảng bá:

a) Đơn xin cấp giấy phép;

b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

c) Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Giấy phép hoạt động báo chí do Bộ Văn hoá - Thông tin cấp (với đối tượng là cơ quan báo chí);

d) Văn bản đề nghị của Bộ Văn hoá - Thông tin hoặc Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (với đối tượng chưa xếp loại là cơ quan báo chí, có nhiệm vụ phát lại chương trình của đài phát thanh, truyền hình Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Đầu trang

8. Hồ sơ xin cấp  giấy phép mới đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư:

a) Đơn xin cấp giấy phép;

b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

c) Bản sao Chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc công nhận;

d)  Bản sao Hộ chiếu cùng thẻ thường trú hoặc chứng nhận tạm trú hay thẻ tạm trú (đối với khai thác viên nước ngoài).

9. Hồ sơ xin cấp  giấy phép mới đối với điện thoại không dây (loại kéo dài thuê bao) không thuộc Danh mục thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện:

a) Đơn xin cấp giấy phép;

b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện;

10. Hồ sơ xin cấp  giấy phép mới đối với đài vô tuyến điện thuộc Cơ quan đại diện nước ngoài:

a) Đơn xin cấp giấy phép;

b) Bản khai xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện cho loại thiết bị tương ứng

c) Văn bản đề nghị của Bộ Ngoại giao.

d) Trường hợp thiết bị hoạt động theo mạng, phải cung cấp thêm:

- Đề án thiết lập mạng thông tin vô tuyến điện, trong đó nêu rõ: cấu hình mạng, phạm vi hoạt động, công nghệ sử dụng, thiết bị, tần số xin sử dụng;

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông (hoặc Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, hoặc Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng).

                                                                                                               Đầu trang  

II. Gia hạn giấy phép

Giấy phép chỉ được gia hạn về thời gian sử dụng, không được thay đổi về nội dung

Hồ sơ xin gia hạn phải được gửi đến Cục Tần số VTĐ ít nhất 30 ngày trước ngày hết hạn của giấy phép. 

Hồ sơ gồm:

1. Đơn xin gia hạn giấy phép;
2. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật:

  • Giấy phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông/
  • Hoặc Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông/
  • Hoặc Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng.

đang còn hiệu lực đối với các thiết bị phải cấp giấy phép thiết lập mạng.

                                                                                                               Đầu trang  

III. Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép

Trong thời gian hiệu lực của giấy phép, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép phải làm hồ sơ xin sửa đổi, bổ sung.

Hồ sơ gồm:

1. Đơn xin sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép;

2. Bản khai bổ sung nếu có thay đổi;

3. Các tài liệu khác liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung;

                                                                                                               Đầu trang  

IV. Thử nghiệm, giữ chỗ tần số:

Hồ sơ như cấp mới

V. Thời gian giải quyết cấp GP:

Tính từ ngày nhận hồ sơ (không kể ngày lễ, ngày thứ 7, ngày chủ nhật):

- Hồ sơ đủ, hợp lệ: 20 ngày.

- Hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: 05 ngày Cục Tần số sẽ có thông báo, hướng dẫn để bổ sung, hoàn thiện.

Trường hợp từ chối Cục Tần số VTĐ có thông báo bằng văn bản.  

                                                                                                           Đầu trang  

VI. Nơi tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn kê khai và giao nhận giấy phép

1. Nơi tiếp nhận hồ sơ và giao nhận giấy phép đối với trường hợp xin cấp mới giấy phép cho các thiết bị thuộc mạng thông tin vô tuyến điện phải cấp giấy phép thiết lập mạng, các trường hợp phải xin sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng :

Bộ Thông tin và Truyền thông; Địa chỉ: 18 Nguyễn Du, Hà Nội;

Điện thoại: 04.8227799

2. Các trường hợp khác:

* Cục Tần số vô tuyến điện - Bộ Thông tin Truyền thông.

115 Trần Duy Hưng, Hà Nội

Điện thoại: 04.5564919- số lẻ 403/406

Fax: 04.5564930

            hoặc

* Các Trung tâm kiểm soát tần số vô tuyến điện khu vực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện.

Lưu ý: Trong quá trình khai thác, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đúng các điều kiện quy định trong giấy phép; báo cáo, bổ sung kịp thời các nội dung thay đổi về tham số kỹ thuật, danh mục thiết bị phát sóng vô tuyến điện trong mạng thông tin vô tuyến điện.

                                                                                                            Đầu trang  

In bài Gửi mail Quay lại Đầu trang