Rfd.gov.vn is Loading ...
Thiết bị thuộc mạng

1. Lệ phí

STT

Chỉ tiêu

Mức thu một lần cấp (1000 đồng)

I

Cấp mới Giấy phép:
 
 

P <= 1 w

50

1 w < P <= 5 w

200

5 w < P <= 15 w

360

15 w < P <= 150 w

600

150 w < P <= 500 w

720

P > 500 w

950

II

Gia hạn Giấy phép.

Bằng 20% mức cấp mới giấy phép của loại tương ứng

III

Sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (khi thay đổi, bổ sung các nội dung đã được quy định trong giấy phép):

1

Không phải tính toán lại tần số

Bằng 20% mức cấp mới giấy phép của loại tương ứng

2

Phải tính toán lại tần số

Bằng mức cấp mới giấy phép của loại tương ứng

2. Phí sử dụng

STT

Chỉ tiêu

Mức thu cho 12 tháng (1000 đồng)

  Mạng thông tin lưu động dùng riêng: Tính trên mỗi tần số phát được cấp để sử dụng trong mạng và theo đơn vị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc theo phạm vi hoạt động*:  

1

- Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh

15.000/1 tần số

- Đà Nẵng, Hải Phòng, BRVT, Đồng Nai

10.000/1 tần số

- Các tỉnh khác

5.000/1 tần số

2

Lưu động khu vực miền Bắc (gồm cá tỉnh từ Ninh Bình, Hoà Bình, Sơn La trở ra); hoặc lưu động khu vự miền Trung (gồm các tỉnh từ Thanh Hoá đến Bình Thuận, Lâm Đồng, Đắc Lắc); hoặc lưu động khu vực miền Nam (gồm các tỉnh từ Bình Phước, Đồng Nai, BRVT trở vào);

30.000/1 tần số

Lưu động trong phạm vi toàn quốc

50.000/1 tần số

3

Đối với các mạng lưu động liên tỉnh hoặc liên khu vực thì áp dụng mức thu thấp nhất theo cách tính qui định tại điểm 1 hoặc 2 mục này  

4

- Mạng nội bộ (chỉ gồm các thiết bị có công suất phát P<= 5W); Mạng dùng chung tần số

Bằng 10% mức phí tương ứng

(*): Mức phí qui định tại điểm này được tính với độ rộng kênh 25kHz. Đối với độ rộng kênh là 12,5kHz tính bằng 70% mức phí tương ứng. Đối với độ rộng kênh 6,25kHz tính bằng 50% mức phí tương ứng.

In bài Gửi mail Quay lại Đầu trang