Rfd.gov.vn is Loading ...
Quy hoạch kênh ban hành kèm theo thông tư 27/2009/TT-BTTTT

  Quy hoạch kênh tần số vô tuyến điện (VTĐ) là một trong những nội dung quan trọng của Quy hoạch phổ tần số VTĐ quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 

               Quy hoạch kênh tần số VTĐ nhằm thiết lập trật tự sử dụng kênh, thống nhất tiêu chuẩn cho các hệ thống thông tin VTĐ và tránh can nhiễu giữa các thiết bị, hệ thống và giữa các mạng, đồng thời theo kịp sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin VTĐ hiện đại trên thế giới. Quy hoạch kênh giúp cho người sản xuất, nhập khẩu và sử dụng định hướng trong việc sản xuất, nhập khẩu và đầu tư thiết bị, giúp cho nhà quản lý dễ dàng sắp xếp trật tự các băng tần, trật tự sử dụng phổ tần và quản lý phổ tần hiệu quả, hợp lý

          Cùng với Quy hoạch phổ tần số VTĐ quốc gia, Quy hoạch kênh tần số VTĐ góp phần vào việc phát triển mạng thông tin VTĐ theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh, tạo cơ sở cho việc xã hội hoá thông tin vào đầu thế kỷ 21.

 PHẦN THỨ NHẤT: ĐỊNH NGHĨA, MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG, PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI QUY HOẠCH

I. ĐỊNH NGHĨA

Quy hoạch phân kênh tần số quy định việc chia mỗi băng tần thành các kênh tần số cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện cụ thể theo một tiêu chuẩn nhất định và điều kiện sử dụng các kênh tần số đó.

       

         II. MỤC TIÊU

 

Mục tiêu quy hoạch  kênh tần số vô tuyến điện  là nhằm tiêu chuẩn hoá các hệ thống, sắp xếp việc sử dụng kênh  một cách có trật tự, tiết kiệm và hiệu quả, hạn chế được can nhiễu giữa các thiết bị, hệ thống và giữa các mạng. 

III. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG

1.     Tuân theo Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và đang có hiệu lực thi hành.

2.     Trên cơ sở các khuyến nghị phân kênh của Liên minh viễn thông quốc tế (ITU), và các Tổ chức Viễn thông khu vực.

3.     Tính đến những đặc thù sử dụng phổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam hiện nay, đảm bảo việc chuyển đổi từ hiện trạng sang  quy hoạch  với chi phí ít nhất.

4.     Đảm bảo quản lý, khai thác và sử dụng tần số vô tuyến điện hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích

5.     Đáp ứng nhu cầu sử dụng kênh trong những năm tới và khả năng đưa vào sử dụng các công nghệ mới.

6.     Linh hoạt khi ấn định tần số.

                   IV. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

       

         Quy hoạch này quy định việc phân kênh tần số và các điều kiện kỹ thuật và khai thác kèm theo cho các hệ thống cố định và lưu động mặt đất trong băng tần 30-1000MHz và các hệ thống viba một chiều hoặc hai chiều sử dụng kỹ thuật song công phân chia theo tần số (FDD) trong băng tần 1-30GHz.

 

         

V. ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI QUY HOẠCH

        Trong quá trình thực hiện Quy hoạch, Bộ Thông tin và Truyền thông điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp với các qui định mới của Liên minh viễn thông quốc tế, các Tổ chức viễn thông khu vực, các chính sách phát triển viễn thông quốc gia và điều kiện thực tế của Việt Nam.

 

PHẦN THỨ HAI:  NỘI DUNG QUY HOẠCH KÊNH TẦN SỐ VÔ TUYẾN ĐIỆN CỦA VIỆT NAM  CHO CÁC NGHIỆP VỤ CỐ ĐỊNH VÀ  LƯU ĐỘNG MẶT ĐẤT (30-30000 MHz)

 

I. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ THUẬT NGỮ

          

Trong Quy hoạch kênh này, các  từ sau đây được hiểu như sau:

 

1.         Kênh: là một băng tần nhỏ trong một đoạn băng tần, với một tần số trung tâm xác định.

 

2.         Nghiệp vụ Lưu động mặt đất: là nghiệp vụ lưu động  giữa các đài gốc và các đài lưu động mặt đất, hoặc giữa các đài lưu động mặt đất với nhau.

 

3.         Nghiệp vụ Cố định: là nghiệp vụ thông tin vô tuyến giữa các điểm cố định  đã xác định trước.

 

4.         Truyền dẫn một tần số: là một phương thức  hoạt động mà hai đài có thể truyền dẫn theo một hoặc hai chiều, nhưng không đồng thời theo hai chiều, và chỉ sử dụng một kênh tần số.

 

5.         Truyền dẫn hai tần số: là một phương thức hoạt động mà các truyền dẫn giữa hai đài sử dụng hai kênh tần số.

 

6.         Đơn công: là một phương thức  khai thác mà truyền dẫn được thực hiện trên một kênh thông tin lần lượt theo mỗi  chiều.

 

7.         Song công: là một phương thức khai thác mà truyền dẫn được thực hiện  đồng thời theo hai chiều của một kênh thông tin.

 

8.         Bán song công: một phương thức khai thác là đơn công tại một đầu cuối của kênh và là song công tại đầu cuối kia.

 

9.         Hệ thống vi ba: là hệ thống thông tin vô tuyến thuộc nghiệp vụ cố định khai thác trong dải tần trên 30MHz, sử dụng truyền lan  tầng đối lưu  và thông thường bao gồm một  hoặc nhiều đài chuyển tiếp.

 

10.       Liên lạc điểm- điểm (áp dụng cho vi ba): là tuyến liên lạc giữa hai đài đặt tại  hai điểm cố định  xác định.

 

11.       Liên lạc điểm- đa điểm (áp dụng cho vi ba): là các tuyến liên lạc giữa một đài đặt tại một điểm cố định  và một số đài đặt tại các điểm cố định xác định.

 

12.        Phân kênh: là việc sắp xếp các kênh trong cùng một đoạn băng tần.

 

13.       Phân kênh chính: là phân kênh được xác định bằng các tham số cơ bản: tần số trung tâm, khoảng cách giữa hai kênh lân cận, khoảng cách tần số thu phát.

 

14.       Phân kênh xen kẽ: là phân thêm các kênh chèn giữa các kênh chính, các tần số trung tâm của các kênh thêm được tính  lệch đi một nửa khoảng cách giữa hai kênh lân cận so với các tần số trung tâm của các kênh tần số chính.


 

II. PHÂN KÊNH CHO DẢI TẦN  30-1000MHz.

 

2.1 Các tham số tần số của quy hoạch kênh.

2.2 Cấu trúc của bảng phân kênh.

2.3 Bảng phân kênh cho các nghiệp vụ cố định và lưu động mặt đất (30-1000MHz)

 

III.  PHÂN KÊNH CHO DẢI TẦN 1-30GHz.

 

3.1 Các tham số tần số trong sơ đồ phân kênh.

3.2 Cấu trúc của sơ đồ phân kênh.

3.3 Sơ đồ phân kênh cho viba

3.3.1 Băng tần 1427-1530MHz.

3.3.2 Băng tần 1700-2690MHz.

3.3.3 Băng tần 3400-4200MHz.

3.3.4 Băng tần 4400-5000MHz.

3.3.5 Băng tần 5850-8500MHz.

3.3.6 Băng tần 9800-10450MHz và 10500-10680MHz.

3.3.7 Băng tần 10700-13250MHz.

3.3.8 Băng tần 14300-15350MHz.

3.3.9 Băng tần 17700-19700MHz.

3.3.10 Băng tần 21200-23600MHz.

3.3.11 Băng tần 24250-29500MHz.

 

PHẦN THỨ BA: TỔ THỰC HIỆN

       

1.      Cục Tần số Vô tuyến điện (Bộ Thông tin và Truyền thông) chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn Quy hoạch tới các Bộ, Ngành và phối hợp với các cơ quan có liên quan của các Bộ, Ngành để phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch của mọi đối tượng sử dụng tần số vô tuyến điện.

 

2.      Các hệ thống thông tin vô tuyến điện đã được phép sử dụng nhưng không còn phù hợp với Quy hoạch này thì phải chuyển đổi để phù hợp với Quy hoạch. Việc chuyển đổi từ hiện trạng sang quy hoạch được thực hiện theo Nghị định 24/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ.

 

3.      Thời hạn chuyển đổi: Các hệ thống đã được phép hoạt động mà trái với Quy hoạch này thì phải chuyển đổi cho phù hợp hoặc ngừng sử dụng tối đa là 2 năm kể từ ngày Quy hoạch này có hiệu lực, trừ trừ các hệ thống được quy định riêng tại các điều 3.3.6, 3.3.7.2.

 

 

In bài Gửi mail Quay lại Đầu trang