Rfd.gov.vn is Loading ...
Hỏi đáp về quy hoạch tần số

Xin vui lòng duyệt danh sách các câu hỏi đã có trong mục này.

Xin cho biết Quy hoạch tần số vô tuyến điện là gì

     Xin cho biết Quy hoạch tần số vô tuyến điện là gì?

    - Quy hoạch phổ tần số VTĐ:

    Quy hoạch phổ tần số VTĐ quốc gia quốc gia là phương án phân chia phổ tần số VTĐ thành các băng tần dành cho các nghiệp vụ theo từng thời kỳ và quy định điều kiện để thiết lập trật tự khai thác, sử dụng tối ưu phổ tần số VTĐ trên phạm vi cả nước.

    Quy hoạch phổ tần số VTĐ cho các nghiệp vụ là phân chia dải tần từ 9KHz đến 400GHz thành các băng tần nhỏ và quy định mục đích, điều kiện sử dụng các băng tần đó.

    Các nghiệp vụ chủ yếu gồm: Cố định, lưu động, quảng bá (Phát thanh và truyền hình), hàng không, hàng hải, dẫn đường, định vị, vệ tinh, phát chuẩn,...

    Quy hoạch theo kênh là phân chia một số băng tần thành các nhóm kênh tần số cụ thể cho các hệ thống VTĐ cụ thể theo quy hoạch phổ tần VTĐ cho các nghiệp vụ để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật.

    Quy hoạch theo vùng là thiết lập các vùng tái sử dụng tần số trong dải sóng cực ngắn để nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần số, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành viễn thông, phát thanh, truyền hình.

    Về đầu trang

    Tại sao phải quy hoạch tần số VTĐ?

    Mục đích của quy hoạch:

    Phổ tần số VTĐ là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm. Việc sử dụng, khai thác và quản lý phổ tần số VTĐ phải đạt được hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ được chủ quyền của quốc gia.

    Cùng với qui hoạch phát triển ngành Bưu chính viễn thông, qui hoạch phổ tần số VTĐ của Việt Nam cho các nghiệpvụ góp phần vào việc phát triển mạng thông tin VTĐ theo hướng hiện đại, đồng bộ và ổn định lâu dài, phù hợp với xu hướng phát triển của quốc tế, đáp ứng các nhu cầu về thông tin phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng và an ninh, tạo cơ sở cho việc xã hội hoá thông tin vào đầu thế kỷ 21.

    Quy hoạch phổ tần số VTĐ cho các nghiệp vụ là nội dung quan trọng nhất, là cơ sở để các Bộ, Ngành định hướng sử dụng và đầu tư trang bị k thuật VTĐ, là cơ sở để tiến hành các bước quy hoạch chi tiết.

    Việc qui hoạch tần số vô tuyến điện có thể được ví như việc phân luồng giao thông ở đó dải tần số vô tuyến điện được phân ra thành các đoạn băng tần nhỏ hơn được phục vụ cho một hoặc một số nghiệp vụ nhất định chẳng hạn như băng tần dành cho thông tin di động, truyền hình, an ninh quốc phòng, hàng không, taxi, . . . Việc phân chia như vậy sẽ tránh được can nhiễu, và sử dụng hiệu quả thiết bị vô tuyến điện.

    Về đầu trang

    Quy hoạch tần số VTĐ dựa trên cơ sở nào?

    - Cơ sở để quy hoạch tần số:

    + Nhà nước thống nhất quản lý về tần số và máy phát VTĐ

    + Quản lý và khai thác phổ tần số VTĐ có hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bảo đảm quyền lợi và chủ quyền của quốc gia.

    + Đảm bảo an toàn thông tin và an ninh quốc gia.

    + Phù hợp với các quy định về phân chia tần số cho các nghiệp vụ thông tin VTĐ của Tổ chức Liên minh viễn thông quốc tế (ITU).

    + Tính đến các đặc thù sử dụng phổ tần số VTĐ của Việt Nam hiện nay, đảm bảo việc chuyển đổi từ hiện trạng sang quy hoạch mới với chi phí ít nhất, không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các mạng thông tin quan trọng của quốc gia.

    + Ưu tiên dành băng tần cho các công nghệ mới và đáp ứng nhu cầu về băng tần VTĐ cho các nghiệp vụ ở Việt Nam trong thời gian từ 10 đến 15 năm tới.

    + Dành riêng một số băng tần cho an ninh, quốc phòng theo tỷ lệ phù hợp với nhiệm vụ chính trị của đất nước trong từng giai đoạn.

     

    Về đầu trang

    Quy hoạch phổ tần số được thực hiện như thế nào?

     

    Thực hiện quy hoạch được quy định chi tiết tại điều 6, nghị định 24/2004 như sau:

    1. Nghiêm cấm việc sản xuất, nhập khẩu hoặc sử dụng thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện tại Việt Nam trái với quy hoạch (trừ thiết bị thuộc diện tạm nhập tái xuất; thiết bị được sản xuất để xuất khẩu; thiết bị để giới thiệu công nghệ trong triển lãm, hội chợ).

    2. Các quy hoạch phát triển điện tử, viễn thông, phát thanh, truyền hình và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội khác có liên quan đến việc sử dụng tần số vô tuyến điện trước khi trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phải được Bộ Bưu chính, Viễn thông thẩm định về phần tần số vô tuyến điện.

    3. Đối với các thiết bị vô tuyến điện và mạng lưới viễn thông sử dụng tần số vô tuyến điện từ trước khi Quy hoạch có hiệu lực mà không phù hợp với Quy hoạch, Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định cụ thể biện pháp, thời hạn chuyển đổi thiết bị, tần số để phù hợp với Quy hoạch và điều kiện sử dụng thực tế của Việt Nam theo nguyên tắc:

    a) Trường hợp thiết bị có khả năng điều chỉnh về làm việc ở tần số theo quy hoạch mà không cần kinh phí chuyển đổi, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Quy hoạch.

    b) Trường hợp thiết bị không có khả năng điều chỉnh về làm việc ở tần số theo quy hoạch hoặc thiết bị có khả năng điều chỉnh tần số nhưng cần kinh phí chuyển đổi:

    - ở các băng tần, khu vực có nhu cầu thấp trong việc sử dụng tần số, tổ chức, cá nhân được phép khai thác đến hết thời gian khấu hao thiết bị, nhưng không quá 07 năm kể từ ngày Quy hoạch có hiệu lực, hoặc cho đến khi Bộ Bưu chính, Viễn thông yêu cầu ngừng khai thác vì lý do can nhiễu.

    Việc thay thế thiết bị do bị hỏng hoặc mở rộng mạng không làm thay đổi thời hạn phải ngừng khai thác của toàn mạng.

    - ở các băng tần, khu vực có nhu cầu cao trong việc sử dụng tần số, tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục chuyển đổi theo thời hạn quy định tại Quy hoạch và phải chịu kinh phí chuyển đổi.

    c) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi băng tần trước thời hạn quy định tại Quy hoạch sẽ được thanh toán một phần kinh phí, nhưng không vượt quá giá trị còn lại của thiết bị tại thời điểm thu hồi băng tần. Tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng các băng tần thu hồi này có trách nhiệm thanh toán kinh phí chuyển đổi cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi băng tần.

     

     

    Về đầu trang

     

    Phổ tần số VTĐ được phân chia thành những đoạn băng tần nào và hiện trạng phân bổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam hiện nay như ­ thế nào?

     

    Phổ tần số vô tuyến điện đư­ợc phân chia dựa vào quy định của ITU về Tần số vô tuyến điện, để biết chi tiết có thể tham khảo tài liệu “Radio Regulation” của ITU.

    Hiện nay, Việt Nam đã có Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện Quốc gia cho các nghiệp vụ đã đ­ược Thủ t­ướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg ngày 16/12/2005. Có thể tham khảo tạiwebsite của Bộ Bưu chính viễn thông.

     

    Về đầu trang

    Quy hoạch băng tần là gì?

    Quy hoạch băng tần quy định chi tiết các điều kiện, mục đích sử dụng một số đoạn băng tần cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện hoặc hệ thống thông tin vô tuyến điện cụ thể. Quy hoạch băng tần được xây dựng trên cơ sở công nghệ sử dụng, định mức số lượng băng tần cần thiết, nhu cầu phát triển dịch vụ và dự phòng băng tần cho công nghệ mới, nhu cầu mới.

    Về đầu trang

     

    Quy hoạch kênh là gì?

     

    Quy hoạch kênh phân chia mỗi băng tần thành các nhóm kênh tần số cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện cụ thể theo một hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định. Quy hoạch kênh được xây dựng trên cơ sở các khuyến nghị phân kênh, các tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Viễn thông quốc tế để thiết lập trật tự sử dụng kênh tần số vô tuyến điện, hạn chế nhiễu có hại giữa các thiết bị vô tuyến điện.

     

    Về đầu trang

     

    Quy hoạch tần số vô tuyến điện theo vùng là gì?

     

    Quy hoạch tần số vô tuyến điện theo vùng xác lập các vùng sử dụng lại tần số cho một loại nghiệp vụ vô tuyến điện cụ thể ở một số đoạn băng tần trong dải tần số từ ba mươi Mêgahéc (30 MHz) đến ba nghìn Mêgahéc (3000 MHz). Quy hoạch tần số vô tuyến điện theo vùng được xây dựng trên cơ sở các khuyến nghị, các tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Viễn thông quốc tế để nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần số vô tuyến điện, hạn chế nhiễu có hại giữa các thiết bị vô tuyến điện.

     

    Về đầu trang

    Xin cho biết nguyên tắc Phân bổ băng tần phục vụ quốc phòng, an ninh?

     

    1. Việc phân bổ băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

    a) Các băng tần sử dụng lâu dài được phân bổ theo tỷ lệ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và có chú ý đến thông lệ quốc tế;

    b) Các băng tần sử dụng có thời hạn chỉ áp dụng đối với các thiết bị vô tuyến điện hiện đang sử dụng nhưng không trang bị tiếp;

    c) Các băng tần sử dụng không thường xuyên trong thời gian ngắn, khi sử dụng phải thông báo cho Bộ Bưu chính, Viễn thông, trừ trường hợp thuộc danh mục bí mật nhà nước;

    d) Khi có nhu cầu sử dụng băng tần dành cho mục đích kinh tế - xã hội vào mục đích quốc phòng, an ninh phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Bưu chính, Viễn thông và không được gây nhiễu có hại cho mạng thông tin phục vụ kinh tế - xã hội.

    2. Theo từng thời kỳ, Bộ Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đề xuất việc phân bổ băng tần phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt sau khi có ý kiến của ủy ban Tần số vô tuyến điện.Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả đúng mục đích các băng tần số được phân bổ.

    3. Trong trường hợp khẩn cấp về an ninh quốc gia, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được sử dụng một số băng tần không thuộc quy định ở điểm akhoản 1 Điều này để đảm bảo thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh trên cơ sở phối hợp theo phương án thống nhất giữa Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

     

    Về đầu trang

     

     

    Xin hỏi các dải băng tần dùng cho thông tin vệ tinh?

     

    Các dịch vụ thông tin vệ tinh được phân bổ các băng tần rất rộng tuỳ theo loại dịch vụ. Các băng tần trong dải từ 300 Mhz đến 10 Ghz không bị ảnh hưởng lớn bởi các điều kiện truyền sóng qua khí quyển. Tuy nhiên với sự phát triển rộng khắp như ngày nay việc sử dụng các băng tần cao hơn ngày càng trở nên phổ biến.

    Thống kê các băng tần do ITU-R phân bổ cho dịch vụ FSS

    Băng tần (GHz)

    Các ứng dụng điển hình

    Băng tần

    Tuyến lên

    Tuyến xuống

     

    6/4 GHz

    (Băng C)

    5,925 - 6,425

    (500 MHz)

    3,7 - 4,2

    (500 MHz)

    Băng tần sử dụng rộng rãi nhất cho cả FSS và BSS

    5,725 - 6,275

    (575 MHz)

    3,4 - 3,9

    (500 MHz)

    INTERSPUTNIK

    5,850 - 7,075

    (1 225 MHz)

    3,4 - 4,2

    4,5 - 4,8

    (1 100 MHz)

    Băng tần C mở rộng

    6,425 - 7,075

    (300 MHz)

    4,5 - 4,8

    (300 MHz)

     

    8/7 GHz

    (Băng X)

    7,925 - 8,425

    (500 MHz)

    7,25 - 7,75

    (500 MHz)

    Dùng cho thông tin chính phủ, quân sự; ngày nay đã bắt đầu ứng dụng thương mại

     

    13/11 GHz

    (Băng Ku)

    12,75 - 13,25

    (500 MHz)

    10,7 - 11,7

    (1 000 Mhz)

     

     

    12,75 - 13,25

    (500 MHz)

    10,7 - 10,95

    11,2 - 11,45

    (500 MHz)

    Băng tần mở rộng Ku

    14/11 GHz

    (Băng Ku)

    14 - 14,5

    (500 MHz)

    10,95 - 11,2

    11,45 - 11,7

    (500 Mhz)

     

    FSS, BSS

    14/12 GHz

    (Băng Ku)

    14 - 14,5

    14 - 14,25

    (500 MHz)

    11,7 - 12,2

    12,5 - 12,75

    (750 Mhz)

    FSS, BSS

    18/12 GHz

    (Băng K)

    17,3 - 18,1

    (800 Mhz)

     

    BSS feeder links

    30/20 GHz

    (Băng Ka)

    27,5 - 31

    (3 500 MHz)

    17,7 - 21,2

    (3 500 MHz)

    ít sử dụng, sử dụng ở một số nước như Nhật bản

    Về đầu trang

    In bài Gửi mail Quay lại Đầu trang