Xử lý can nhiễu

22/05/2014

A. Nhiễu thông tin vô tuyến điện và một số nguyên nhân gây nhiễu có hại

B. Quy định về xử lý can nhiễu

1. Quyền của người sử dụng khi bị can nhiễu

2. Trách nhiệm của người sử dụng

3. Nguyên tắc xử lý nhiễu có hại

 

A. Nhiễu thông tin vô tuyến điện và một số nguyên nhân gây nhiễu.

1. Nhiễu thông tin vô tuyến điện là gì?

Nhiễu thông tin vô tuyến điện là ảnh hưởng của năng lượng không cần thiết bởi một hoặc nhiều nguồn phát xạ, bức xạ hoặc những cảm ứng trên máy thu trong hệ thống thông tin vô tuyến điện, dẫn đến làm giảm chất lượng, gián đoạn hoặc bị mất hẳn thông tin mà có thể khôi phục được nếu không có những năng lượng không cần thiết đó.

2. Mức độ nhiễu thông tin vô tuyến điện :

- Nhiễu cho phép: Nhiễu thấy được hoặc dự tính được mà thoả mãn nhiễu định lượng và các điều kiện dùng chung trong khuyến nghị của Liên minh viễn thông quốc tế hoặc trong thoả thuận đặc biệt.

- Nhiễu chấp nhận được: Mức độ nhiễu cao hơn nhiễu cho phép và đã được sự đồng ý của hai hay nhiều cơ quản quản lý mà không ảnh hưởng đến các cơ quan quản lý khác.

- Nhiễu có hại: Là ảnh hưởng có hại của năng lượng điện từ do việc phát xạ, bức xạ hoặc cảm ứng gây mất an toàn hoặc cản trở, làm gián đoạn hoạt động của thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện đang khai thác hợp pháp.

3. Một số nguyên nhân gây nhiễu có hại:

- Nhiễu trùng kênh: Là do nhiều thiết bị sử dụng trùng tần số.

- Nhiễu kênh kề: Là do tín hiệu của kênh liền kề có băng thông rộng hơn băng thông cho phép và chồng lấn sang kênh tần số khác.

- Nhiễu do xuyên điều chế: Là do sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều tín hiệu có tần số khác nhau khi truyền qua thiết bị phi tuyến và tạo ra những tín hiệu không mong muốn. Những tín hiệu không mong muốn này gây nhiễu cho các đài vô tuyến điện khác.

- Nhiễu tương thích điện từ trường (EMC): Là do thiết bị, hệ thống thiết bị vô tuyến điện, điện, điện tửkhông hoạt động bình thường trong môi trường điện từ. Một số can nhiễu EMC:

+ Bức xạ từ máy tính, thiết bị điện gia dụng, lò vi sóng gây nhiễu cho các thiết bị vô tuyến điện trong nhà (TV, đài thu thanh, điện thoại không dây).

+ Bức xạ từ các thiết bị ứng dụng trong công nghiệp, khoa học và y tế (ISM) gây nhiễu cho các thiết bị vô tuyến điện.

+ Bức xạ do không bảo đảm kỹ thuật tại các điểm tiếp xúc giữa đường dây tải điện không bao bọc và các trụ sứ gây nhiễu cho các mạng đài vô tuyến điện đặt gần.

+ Các tín hiệu truyền hình trong mạng truyền hình cáp bị can nhiễu bởi các đài vô tuyến điện công suất lớn (Phát thanh FM, Truyền hình, bộ đàm Taxi...).

+ Bộ khuyến đại tín hiệu truyền hình (booster) gây nhiễu cho mạng thông tin di động.

- Nhiễu do các phát xạ không mong muốn (bao gồm phát xạ ngoài băng và phát xạ giả): Là do các thiết bị phát sóng vô tuyến điện phát các phát xạ ngoài băng không đáp ứng các qui chuẩn kỹ thuật về phát xạ không mong muốn, các phát xạ ngoài băng này gây nhiễu cho các đài vô tuyện điện khác.

- Nhiễu do điện thoại không dây (điện thoại mẹ bồng con) có tần số không đúng quy hoạch tần số vô tuyến điện gây nhiễu cho các đài vô tuyến điện. Ví dụ, điện thoại không dây DECT 6.0 được sản xuất tại Mỹ gây nhiễu cho mạng thông tin di động 3G.

B. Quy định về xử lý can nhiễu.

1. Quyền của người sử dụng khi bị can nhiễu:

Tổ chức, cá nhân (người sử dụng) được cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhiễu có hại.

Khi phát hiện can nhiễu, người sử dụng thông báo về nhiễu có hại cho Cục Tần số vô tuyến điện theo mẫu quy định và thực hiện theo hướng dẫn của Cục Tần số vô tuyến điện để xác định nguồn gây nhiễu, nguyên nhân gây nhiễu và thực hiện các biện pháp để xử lý nhiễu có hại.

Địa chỉ gửi thông cáo nhiễu:

- Cục Tần số vô tuyến điện, 115, Trần Duy Hưng, Hà Nội

  Điện thoại: 04.5564926

  Fax: 04.5564930

- Hoặc các Trung tâm Tần số VTĐ khu vực:

STT Trung tâm Địa chỉ Đài bị nhiễu đặt tại Liên hệ
1 Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực I Số 115 Đường Trần Duy Hưng - Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội Hà Nội, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nam và Ninh Bình

Điện thoại: 04.35564914

Fax: 04.35564913

Email: tt1@rfd.gov.vn
 

2 Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực II Lô 6 Khu E - Khu đô thị An Phú  - An Khánh, phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre

Điện thoại: 08.37404179

Fax: 08.37404966

Email: tt2@rfd.gov.vn

  Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực III Lô C1- đường Bạch Đằng Đông, quận Sơn Trà – Thành phố Đà Nẵng Đà Nẵng, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Gia Lai và Kon Tum.

Điện thoại: 0511.3933626

Fax: 0511.3933707

Email: tt3@rfd.gov.vn

4 Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực IV Số 386, Đường Cách mạng Tháng Tám - Thành phố Cần Thơ Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau

Điện thoại: 071.3832760

Fax: 071.3832760

Email: tt4@rfd.gov.vn

5 Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực V Số 783 Tôn Đức Thắng, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình và Nam Định.

Điện thoại: 031.33827420

Fax: 031.33827857

Email: tt5@rfd.gov.vn

6 Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VI Đại lộ 3/2 - phường Hưng Dũng, Thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh và Quảng Bình.

Điện thoại: 038.33557660

Fax: 038.33849518

Email: tt6@rfd.gov.vn

7 Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VII Số 01 Phan Chu Trinh - Thành phố Nha Trang - tỉnh Khánh Hoà Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đắc Nông, Đắc Lắc, Phú Yên, Ninh Thuận và Bình Thuận

Điện thoại: 058.3814063

Fax: 058.3824410

Email: tt7@rfd.gov.vn

8 Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VIII Phường Dữu Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang và Tuyên Quang.

Điện thoại 021.3840506

Fax: 021.3840504

Email: tt8@rfd.gov.vn

2. Trách nhiệm của người sử dụng:

a. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện phải thực hiện đúng quy định của giấy phép và thực hiện các biện pháp sau đây để hạn chế nhiễu có hại:

- Duy trì tần số vô tuyến điện phát trong phạm vi sai lệch tần số vô tuyến điện cho phép theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Giảm mức phát xạ vô tuyến điện không mong muốn xuống mức thấp nhất;

- Sử dụng phương thức phát có độ rộng băng tần chiếm dụng nhỏ nhất tương ứng với công nghệ sử dụng;

- Hạn chế thu, phát sóng vô tuyến điện ở những hướng không cần thiết;

- Sử dụng mức công suất nhỏ nhất đủ để bảo đảm chất lượng thông tin.

b. Tổ chức, cá nhân đề nghị Cục Tần số vô tuyến điện giải quyết nhiễu có hại phải cung cấp đầy đủ thông tin về nhiễu có hại; nếu cung cấp thông tin, chứng cứ giả thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

c. Tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện trong khu vực nhiễu có hại có trách nhiệm phối hợp với Cục Tần số vô tuyến điện và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hiện nguồn nhiễu nhanh chóng, chính xác và xử lý nhiễu có hiệu quả.

d. Tổ chức, cá nhân sở hữu thiết bị gây nhiễu có hại phải tiến hành sửa chữa, cải thiện tính năng, dừng hoạt động của thiết bị gây nhiễu có hại và các biện pháp khác theo yêu cầu của Cục Tần số vô tuyến điện để bảo đảm chấm dứt việc gây nhiễu có hại.

3. Nguyên tắc xử lý khiếu nại nhiễu có hại:

Cục Tần số vô tuyến điện xử lý nhiễu có hại theo nguyên tắc sau đây:

a) Ưu tiên phát xạ vô tuyến điện trong độ rộng băng tần cần thiết đối với đài vô tuyến điện, hạn chế ở mức thấp nhất phát xạ vô tuyến điện không mong muốn;

b) Ưu tiên nghiệp vụ chính hơn nghiệp vụ phụ trong việc thay đổi tần số vô tuyến điện hoặc các tham số kỹ thuật phát sóng để xử lý nhiễu có hại;

c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng đài vô tuyến điện gây nhiễu có hại áp dụng biện pháp thay đổi tần số vô tuyến điện, hạn chế công suất phát, thay đổi chiều cao, phân cực, đặc tính hướng của ăng-ten phát, phân chia lại thời gian làm việc và các biện pháp cần thiết khác đối với đài vô tuyến điện gây nhiễu để khắc phục nhiễu;

d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện gây nhiễu có hại thực hiện các biện pháp để loại bỏ nhiễu;

đ) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị điện, điện tử, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện ngừng sử dụng các thiết bị này nếu gây nhiễu có hại cho thông tin vô tuyến dẫn đường, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, quốc phòng, an ninh cho đến khi đã khắc phục được nhiễu có hại;

e) Tổ chức, cá nhân gây nhiễu do không thực hiện đúng quy định của giấy phép phải chịu chi phí cho việc chuyển đổi tần số vô tuyến điện, chuyển đổi thiết bị vô tuyến điện, xử lý nhiễu có hại; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;

g) Tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị vô tuyến điện gây nhiễu có hại vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện phải khắc phục nhiễu có hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Nội dung chi tiết về xử lý can nhiễu quy định tại Chương V của Luật Tần số vô tuyến điện.